Trịnh Doanh

Học thuật
Thân thiện
Trịnh Doanh

Trịnh Doanh ngồi trên ngai vàng trong cung điện.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một vị chúa Trịnh trong lịch sử Việt Nam: "Trịnh Doanh" tên hiệu của Trịnh Doanh (1720-1767), vị chúa thứ 8 của thế tử phủ chúa Trịnh, nắm quyền cai trị Đàng Ngoài.
    • Một nhân vật lịch sử công ổn định tình hình chính trị: "Trịnh Doanh" chỉ vị chúa đã lên ngôi trong hoàn cảnh phức tạp thực hiện nhiều cải cách để chấn hưng đất nước.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Chúa Trịnh Doanh lên ngôi vào năm 1740. (Chúa Trịnh Doanh bắt đầu trị vì từ năm 1740.)
    • Các chính sách của Trịnh Doanh đã góp phần ổn định xã hội Đàng Ngoài. (Những chủ trương do Trịnh Doanh thi hành đã giúp tình hình an ninh, chính trị vùng Đàng Ngoài tốt hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời kỳ Trịnh Doanh": cụm từ dùng để chỉ giai đoạn lịch sử dưới sự cai trị của chúa Trịnh Doanh.

    • Thời kỳ Trịnh Doanh đánh dấu sự phục hồi sau những biến động dưới thời Trịnh Giang. (Giai đoạn chúa Trịnh Doanh trị vì lúc đất nước dần ổn định sau thời kỳ nhiều rối ren dưới quyền chúa Trịnh Giang.)
  • "Chính sách của Trịnh Doanh": chỉ những cải cách, đường lối do chúa Trịnh Doanh đề ra thực thi.

    • Chính sách của Trịnh Doanh tập trung vào việc chấn chỉnh bộ máy quan lại. (Các chủ trương của Trịnh Doanh nhấn mạnh vào việc sửa sang, củng cố lại đội ngũ quan chức.)
Biến thể từ liên quan
  • Chúa Trịnh: danh từ chung chỉ các vị lãnh chúa họ Trịnh cai trị Đàng Ngoài.

    • Lăng mộ của chúa Trịnh Doanh một di tích lịch sử. (Ngôi mộ của vị chúa Trịnh Doanh được công nhận một địa điểm giá trị về lịch sử.)
  • Trịnh Cương: danh từ riêng, tên người cha của Trịnh Doanh, vị chúa Trịnh thứ 6.

  • Trịnh Giang: danh từ riêng, tên người anh của Trịnh Doanh, vị chúa Trịnh thứ 7.
Từ đồng nghĩa
  • Chúa Doanh: cách gọi tắt, thân mật hơn khi nhắc đến Trịnh Doanh trong văn cảnh lịch sử.
    • Chúa Doanh một nhà cai trị tài. (Vị chúa Doanh người lãnh đạo đất nước năng lực.)
Thông tin lịch sử liên quan
  • Càn nguyên ngự chế thi tập: tên một tập thơ được sáng tác bởi Trịnh Doanh, do con ông biên soạn đặt tên.
    • "Càn nguyên ngự chế thi tập" phản ánh tâm tư tài năng văn chương của Trịnh Doanh. (Tác phẩm thơ "Càn nguyên ngự chế thi tập" cho thấy những suy nghĩ khả năng làm thơ của vị chúa này.)
Trịnh Doanh

Trịnh Doanh ngồi trên ngai vàng trong cung điện.

  1. (1720-1767) Con của Trịnh Cương, em Trịnh Giang, lên ngôi chúa năm 1740 trong một hoàn cảnh phức tạp. Trịnh Doanh đã khéo léo thi hành nhiều chủ trương mới để ổn định tình hình, chấn chỉnh quan lại. Trịnh Doanh tập thơ do con ông đặt tên Càn nguyên ngự chế thi tập